Các loại công trình xây dựng hiện nay theo quy định của Bộ XD

Các loại công trình xây dựng hiện nay được quy định tại QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

 

Có thể bạn quan tâm:

Các khóa học Nghiệp vụ Xây dựng

Group Facebook Cộng đồng Kỹ sư Xây dựng (Giao lưu chia sẻ học hỏi với cộng đồng KSXD cả nước)

Phụ lục A

(Quy định)

Phân loại công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thịA.1. Phân loại nhà ở

A.1.1.Nhà chung cư

–        Chung cư cao tầng;

–        Chung cư nhiều tầng;

–        Chung cư thấp tầng;

–        Chung cư mi ni;

–         Chung cư  hỗn hợp (chức năng ở kết hợp với văn phòng và các dịch vụ công cộng khác).

A.1.2. Nhà ở riêng lẻ

–        Biệt thự: biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, biệt thự du lịch;

–        Nhà ở liên kế: nhà liên kế mặt phố (nhà phố), nhà liên kế có sân vườn;

–        Nhà ở nông thôn truyền thống.

A.2. Phân loại nhà và công trình công cộng

A.2.1 Công trình giáo dục

–        Trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo);

–        Trường phổ thông (trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học);

–        Trường cao đẳng, đại học, học viện;

–         Trường trung cấp chuyên nghiệp;

–        Trường dạy nghề (trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề);

–        Các loại trường khác.

A.2.2. Công trình y tế

–        Bệnh viện đa khoa;

–         Bệnh viện chuyên khoa;

–        Phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực;

–        Trạm y tế, nhà hộ sinh;

–        Nhà điều dưỡng;

–        Trung tâm phục hồi chức năng, chỉnh hình;

–         Nhà dưỡng lão;

–         Trung tâm phòng chống dịch bệnh;

–        Trung tâm y tế dự phòng;

–        Trung tâm sức khỏe sinh sản;

–        Trung tâm bệnh xã hội;

–        Trung tâm kiểm nghiệm dược, vắc xin, hóa mỹ phẩm, thực phẩm;

–        Khu chăn nuôi động vật thí nghiệm;

–        Các cơ sở y tế khác.

A.2.3. Công trình thể thao

–        Sân vận động;

–        Sân thể thao (có khán đài và không có khán đài): Sân thể thao riêng cho từng môn; Sân thể thao nhiều môn;

–        Nhà thể thao (luyện tập và thi đấu): Nhà thể thao tổng hợp cho nhiều môn; Nhà thể thao riêng cho từng môn;

–        Bể bơi  (luyện tập và thi đấu):  phục vụ các môn thể thao dưới nước như nhảy cầu, bơi, lặn, bóng nước, bơi nghệ thuật;

–        Cung thể thao;

–        Trung tâm thể dục thể thao;

–        Trường đua, trường bắn.

A.2.4. Công trình văn hóa

–        Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, studio truyền hình và studio radio có khán giả;

–        Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình khác;

–        Công trình di tích lịch sử, văn hóa;

–        Công trình vui chơi, giải trí;

–        Công viên văn hóa- nghỉ ngơi;

–        Tượng đài.

A.2.5. Công trình thương mại và dịch vụ

–        Trung tâm thương mại;

–         Siêu thị;

–         Chợ;

–        Cửa hàng bán lẻ;

–        Nhà hàng ăn uống, giải khát…;

–        Trung tâm logistic.

A.2.6. Công trình thông tin liên lạc, viễn thông

–        Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình;

–        Nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu không);

–        Trạm viba;

–        Trạm vệ tinh mặt đất;

–        Công trình thông tin liên lạc, viễn thông phục vụ trực tiếp các cơ quan Đảng, Chính phủ, Nhà nước;

–        Công trình thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ.

A.2.7. Nhà ga

–        Nhà ga hàng không;

–        Bến giao thông đường thủy;

–        Nhà ga đường sắt;

–         Bến xe ô tô.

A.2.8. Công trình dịch vụ công cộng

–        Khách sạn;

–        Nhà khách;

–        Nhà nghỉ, nhà trọ;

–        Ngân hàng.

A.2.9. Văn phòng, trụ sở cơ quan

–         Cơ quan hành chính nhà nước các cấp: Bộ và cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân- Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), Uỷ ban nhân dân- Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh,  và Uỷ ban nhân dân- Hội đồng nhân dân cấp xã, phường, thị trấn;

–        Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;

–        Các Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu;

–        Nhà làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác.

A.2.10. Các công trình công cộng khác

–        Công trình tín ngưỡng : nhà thờ, chùa chiền, tu viện;

–        Công trình quản chế: trại giam, tạm giam, trại cải tạo;

–        Công trình được sử dụng cho mục đích lưu trữ, cất giữ.

A.3. Phân loại nhà và công trình công nghiệp

A.3.1. Công trình sản xuất vật liệu xây dựng

–        Nhà máy sản xuất xi măng ;

–        Nhà máy sản xuất gạch ốp lát (Ceramic, gạch Granit, gạch gốm) ;

–        Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung ;

–        Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh ;

–        Nhà máy sản xuất kính ;

–        Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiện bê tông ;

–        Mỏ khai thác đá.

A.3.2. Công trình khai thác than, quặng

–        Mỏ than hầm lò;

–        Mỏ than lộ thiên;

–        Nhà máy chọn rửa, tuyển than;.

–        Mỏ quặng hầm lò;

–        Mỏ quặng lộ thiên;

A.3.3. Công trình dầu khí

–        Giàn khoan thăm dò, khai thác trên biển;

–        Giàn khoan thăm dò, khai thác trên đất liền;

–        Nhà máy lọc hóa dầu;

–        Nhà máy chế biến khí;

–        Kho xăng dầu;

–        Kho chứa khí hóa lỏng;

–        Tuyến ống dẫn khí, dầu;

–        Nhà máy sản xuất khí đốt tự nhiên;

–        Trạm, trung tâm phân phối, chiết nạp khí ga.

A.3.4. Công trình sản xuất công nghiệp nặng

a) Nhà máy chế tạo, luyện kim

–        Nhà máy luyện kim mầu;

 

–        Nhà máy luyện kim đen;

 

–        Nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng;

–        Nhà máy sản xuất alumin;

–        Nhà máy luyện, cán thép;

 

–        Nhà máy cơ khí chế tạo máy động lực và máy công cụ các loại ;

 

–        Nhà máy chế tạo thiết bị công nghiệp và thiết bị toàn bộ;,

 

–        Nhà máy lắp ráp ô tô;

 

–        Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy.

 

b) Công trình năng lượng

–        Nhà máy (trung tâm) nhiệt điện;

–        Nhà máy thủy điện;

–        Nhà máy điện nguyên tử;

–        Nhà máy phong điện;

–        Đường dây và trạm biến áp.

c) Công trình công nghiệp điện tử, tin học

–        Nhà máy lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và  sản phẩm tương đương), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương);

–        Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương).

d)  Công trình sản xuất  hoá chất

–        Sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật

–        Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp;

–        Nhà máy sản xuất phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy);

–        Nhà máy sản xuất NPK hỗn hợp, phân vi sinh;

–        Sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật.

–        Sản phẩm hóa chất cơ bản

v  Nhà máy sản xuất Amoniac, axit, xút, clo các loại;
v  Nhà máy sản xuất sô đa;
v  Nhà máy sản xuất các muối vô cơ, ôxit vô cơ;
v  Nhà máy sản xuất các loại hóa chất vô cơ tinh và tinh khiết.

–         Sản xuất cao su và sản phẩm tẩy rửa

v  Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô – máy kéo (Qui chuẩn lốp 900-20);
v  Nhà máy sản xuất săm lốp xe mô tô, xe đạp;
v  Nhà máy sản xuất băng tải;
v  Nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật;

v    Nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy rửa (kem giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa, xà phòng …).

–        Sản phẩm điện hóa, sơn, nguyên liệu mỏ hóa chất 

v  Nhà máy sản xuất pin;
v  Nhà máy sản xuất ắc quy;
v  Nhà máy sản xuất sơn các loại, nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic;
v  Nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit).

–         Sản phẩm hóa dầu và hóa chất khác

v  Nhà máy sản xuất hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp;

v  Nhà máy sản xuất khí công nghiệp;
v  Nhà máy sản xuất que hàn, tanh, sợi thép;
v  Nhà máy sản xuất hóa dược, thuốc;
v  Nhà máy sản xuất hóa chất, vật liệu nổ;
v  Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm.

–        Kho chứa hóa chất

A.3.5. Công trình sản xuất công nghiệp nhẹ

a) Thực phẩm

–        Nhà máy sữa;
–        Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền;
–        Kho đông lạnh;
–        Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu;
–        Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát;
–        Nhà máy đóng hộp : cá thịt, hoa quả;
–        Nhà máy sản xuất thuốc lá.

b) Các công trình còn lại

–        Nhà máy sợi;
–        Nhà máy dệt;
–        Nhà máy dệt nhuộm;
–        Nhà máy nhuộm hoàn tất;
–        Nhà máy sản xuất các sản phẩm may;
–        Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da;
–        Nhà máy sản xuất  các sản phẩm nhựa ;
–        Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh;
–        Nhà máy bột giấy và giấy .

A.3.6. Công trình chế biến thủy sản

–        Nhà máy chế biến thủy sản.

A.3.7 . Các công trình công nghiệp khác

–        Công trình thu gom xử lý chất thải rắn công nghiệp;

–        Công trình đóng tàu và hàng hải;

–        Công trình khai thác và chế biến lâm sản;

–        Nhà máy toa xe đầu máy;

–        Nhà máy sửa chữa bảo dưỡng máy bay;

–        Kho chứa;

–         Kho bảo quản;

–        Công trình logistic.

A.4. Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

A.4.1. Hệ thống các công trình cấp nước đô thị

–        Công trình khai thác nước thô: nước mặt, nước ngầm;

–         Trạm bơm;

–        Trạm xử lý nước cấp: các loại bể lắng, bể lọc, bể chứa, đài chứa nước;

–        Mạng lưới cấp nước : đường ống cấp nước.

A.4.2. Hệ thống các công trình thoát nước đô thị

–        Mạng lưới đường ống (thu gom và vận chuyển): nước mưa, nước thải, nước bẩn;

–        Trạm bơm: thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt;

–        Các loại giếng thăm, giếng chuyển bậc, giếng thu nước mưa;

–        Công trình xử lý nước thải (đô thị, khu vực hay cục bộ): bể lắng, bể lọc, hồ sinh học, bể tự hoại, công trình xử lý bùn;

–        Các công trình khác: hồ điều hòa, bể chứa nước thải, cống thoát nước, cửa xả nước thải đã xử lý ra nguồn tiếp nhận.

A.4.3. Hệ thống các công trình cấp điện đô thị

–        Trạm biến áp;

–        Mạng hạ áp (cung cấp điện cho các phụ tải): đường dây

CHÚ THÍCH: Tham khảo tại A.3.4, khoản b của Quy chuẩn này.

A.4.4. Hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị

–        Chiếu sáng giao thông đô thị: đường phố, nút giao thông, cầu, hầm trong đô thị;

–        Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị: quảng trường, vườn hoa, khu vực vui chơi công cộng, bãi đỗ công cộng, công trình thể thao ngoài trời;

–        Chiếu sáng trang trí, quảng cáo và các loại hình khác.

A.4.5. Hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thị

–        Trạm xăng dầu: nhà của trạm xăng, bể chứa, đường ống;

–        Trạm khí đốt đô thị: Trạm khí đốt dầu mỏ hóa lỏng (trạm LPG) và Trạm khí đốt thiên nhiên.

CHÚ THÍCH: Tham khảo tại A.3.3 của Quy chuẩn này.

A.4.6. Hệ thống các công trình thông tin đô thị

Tham khảo quy định tại A.2.6 của Quy chuẩn này.

A.4.7. Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn

–        Trạm trung chuyển;

–        Công trình xử lý chất thải rắn: khu liên hợp xử lý , trạm xử lý chế biến thành phân vi sinh, bãi chôn lấp, lò đốt

A.4.8. Nhà tang lễ và nghĩa trang đô thị

–        Nghĩa trang : quốc gia và nhân dân;

–        Nhà tang lễ;

–        Đài hóa thân hoàn vũ .

A.4.9. Hệ thống các công trình giao thông đô thị

A.4.9.1. Đường đô thị

–        Đường cao tốc đô thị;

–         Đường trục chính đô thị, đường trục đô thị;

–        Đường liên khu vực, đường khu vực;

–        Đường phố nội bộ: đường đi bộ, đường xe đạp;

–        Bãi đỗ xe : trên mặt đất, dưới mặt đất;

–        Bến xe;

–        Trạm thu phí, trạm sửa chữa.

A.4.9.2. Đường sắt

–        Tàu điện ngầm;

–        Đường sắt trên cao;

–        Đường sắt nội đô.

A.4.9.3. Cầu trong đô thị

–        Cầu đường bộ (đường ô tô, đường sắt);

–        Cầu bộ hành;

–        Cầu cho các loại đường ống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

A.4.9.4. Hầm giao thông trong đô thị

–        Hầm đường ô tô;

–        Hầm đường sắt;

–        Hầm bộ hành cho người đi bộ.

A.4.9.5. Đường thủy nội địa

–        Bến, công trình nâng- hạ tàu cảng biển;

–        Cảng, bến cho tàu, nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu;

–        Âu thuyền cho tàu;

–        Công trình bảo vệ cảng, gia cố bờ.

A.4.9.6. Đường hàng không

–        Đường băng

A.4.10.  Các công trình khác

A.4.10.1. Tuy nen kỹ thuật

–        Đường hầm chứa cáp điện, cáp thông tin, ống cấp nước …

A.4.10.2. Trạm chữa cháy

 

 

Có thể bạn quan tâm:

Các khóa học Nghiệp vụ Xây dựng

Group Facebook Cộng đồng Kỹ sư Xây dựng (Giao lưu chia sẻ học hỏi với cộng đồng KSXD cả nước)

album hình ảnh khóa học

0969.666.298