Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15

 Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh được quy định tại Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 ban hành ngày 28/11/2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/078/2024 cụ thể như sau:

 Điều 6. Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa
vào kinh doanh
1. Trước khi đưa bất động sản, dự án bất động sản vào kinh doanh, doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác
thông tin quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin về
nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này và trên trang thông tin
điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

2. Thông tin về dự án bất động sản bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp
thuận đầu tư dự án bất động sản;
b) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
d) Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động
sản theo quy định của Luật này.
3. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai bao gồm:
a) Loại bất động sản; vị trí, quy mô, tiến độ xây dựng, công năng sử dụng của
bất động sản; thông tin về phần diện tích sử dụng chung đối với bất động sản là
nhà chung cư, công trình xây dựng, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng;
b) Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã được
thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng; giấy phép xây dựng đối với
trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng; thông báo khởi công xây dựng công
trình; giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; giấy tờ
chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định
của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có
nhà ở;
c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;
d) Thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong
tương lai;
đ) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hình thành trong
tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua;
e) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); việc thế
chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây
dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
4. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng có sẵn bao gồm:
a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

hoặc giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản này;
b) Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản của chủ
đầu tư thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai đối với diện tích đất xây dựng gắn với nhà ở, công trình xây
dựng đó;
c) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); việc thế
chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây
dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
5. Thông tin về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động
sản bao gồm:
a) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;
b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền sử dụng đất đã có
hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá
nhân tự xây dựng nhà ở;
c) Giấy tờ về việc hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
theo quy hoạch chi tiết, theo tiến độ dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
d) Giấy tờ về việc chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất
đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích
đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh;
đ) Các hạn chế về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất
động sản (nếu có); việc thế chấp quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào
kinh doanh.
6. Các thông tin đã công khai phải được cập nhật khi có sự thay đổi.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

 

Có thể bạn quan tâm:

KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ BẤT ĐỘNG SẢN THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

 

Khoahocxaydung.edu.vn

album hình ảnh các khóa học

0901.768.111